Danh sách Hadith

{Quả thật sự tạo hóa của mỗi người trong các ngươi được hình thành trong bụng mẹ mình bốn mươi ngày là Nutfah
عربي الإنجليزية الأوردية
{Quả thật người tồi tệ nhất trong loài người là người còn sống chứng kiến giờ tận thế xảy ra, và kẻ lấy mồ mả làm các Masjid.}
عربي الإنجليزية الأوردية
Allah sẽ thu nhận người đó vào Thiên Đàng theo những điều tốt mà y đã làm.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Bất cứ ai dễ dàng với một người khó khăn trong việc trả nợ, hoặc miễn nợ cho người đó, thì Allah sẽ che chở y vào Ngày Phục Sinh dưới bóng Ngai Vương của Ngài vào một ngày không có bóng râm nào ngoài bóng râm của Ngài.}
عربي الإنجليزية الأوردية
Chắc chắn các ngươi sẽ được nhìn thấy Thượng Đế của mình như thể các ngươi nhìn thấy vầng trăng này vậy, không một thứ gì cản tầm nhìn về Ngài
عربي الإنجليزية الأوردية
{Rồi đây sẽ đến một thời đoạn, (các ngươi sẽ nhìn thấy cảnh) một người đàn ông khi Hadith của Ta truyền đến y trong lúc y đang ngả lưng trên ghế dài có lưng tựa, y nói: 'Giữa chúng tôi và các người có Kinh Sách của Allah
عربي الإنجليزية الأوردية
{Vào Ngày Phán Xét, Allah sẽ cứu một người trong cộng đồng tín đồ của Ta từ bên trên đầu của mọi người
عربي الإنجليزية الأوردية
{Sau khi Allah tạo ra Thiên Đàng và Hoả Ngục, Ngài ra lệnh cho Jibril
عربي الإنجليزية الأوردية
{Điều đầu tiên sẽ được phân xử giữa nhân loại vào Ngày Tận Thế là sinh mạng.}
عربي الإنجليزية الأوردية
Cả hai người (ở trong mộ) đang bị trừng phạt, cả hai không bị trừng phạt vì tội lớn. Một người bị trừng phạt do cẩu thả trong việc làm sinh khi tiểu tiện và người kia bị trừng phạt do đi mách lẽo giữa thiên hạ
عربي الإنجليزية الأوردية
Một người đàn ông đã hỏi Thiên Sứ ﷺ về Ngày Tận Thế, và anh ta nói: Khi nào là Ngày Tận Thế? Thiên Sứ ﷺ nói: “Ngươi đã chuẩn bị gì cho Ngày đó?”
عربي الإنجليزية الأوردية
{Chẳng lẽ Ta không nói cho các ngươi nghe về Dajjal, những gì mà không một vị Nabi nào lại không nói với người dân của mình? Dajjal là một tên một mắt, hắn mang theo cái giống như Thiên Đàng và Hỏa Ngục,
عربي الإنجليزية الأوردية
“La i la ha il lol loh. Khốn thay cho người Ả-rập vì điều xấu đã đến gần. Hôm nay, bức tường thành ngăn Yajud và Majud đã được chọc thủng như thế này
عربي الإنجليزية الأوردية
Hãy ngẩn đầu Ngươi lên, nói đi Ngài đang lắng nghe, thỉnh cầu đi Ngài sẽ ban cho và biện hộ đi Ngài sẽ chấp nhận.
عربي الإنجليزية الأوردية
{Các ngươi có muốn Ta cho các ngươi biết (đa số) cư dân của Thiên Đàng là ai không? (Đó là) tất cả những người hèn mọn và yếu thế; nếu họ thề với Ngài (trong việc cầu xin Ngài một điều gì đó) thì chắc chắn Ngài sẽ đáp lại (lời cầu xin đó). Và các ngươi có muốn Ta cho các ngươi biết (đa số) cư dân của Hỏa Ngục là ai không? (Đó là) tất cả những kẻ kiêu ngạo và tự cao tự đại.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Người Muslim khi được tra hỏi trong mộ về sự chứng nhận La i la ha il lol loh wa Mu hâm ma dar ro su lul loh (không có Thượng Đế nào ngoài Allah và Muhammad là Thiên Sứ của Ngài)
عربي الإنجليزية الأوردية
{Vào Ngày Phục Sinh, người có đức tin sẽ được đưa đến gần Thượng Đế của mình, Đấng Toàn năng, cho đến khi Ngài đặt tấm che và người đó thú nhận tội lỗi của mình với Ngài
عربي الإنجليزية الأوردية
{Đôi chân của người bề tôi sẽ không di chuyển vào Ngày Phục Sinh cho đến khi anh ta được hỏi về tuổi đời của mình và cách anh ta sử dụng nó, được hỏi về kiến ​​thức của anh ta rằng anh ta đã làm gì với kiến thức đó, và được hỏi về tài sản của anh ta mà anh ta kiếm được và anh ta đã tiêu nó vào việc gì, và được hỏi về thể lực của anh ta đã hao mòn nó như thế nào.}
عربي الإنجليزية الأوردية
Và ai bầu một người làm Imam, y đã bắt tay với người đó, có sự đồng thuận của người đó thì hãy nuôi ăn người đó theo khả năng có thể, nếu người nào đến giành lấy (chức vụ Imam) của người đó thì các ngươi hãy đánh vào cổ của kẻ muốn giành lấy kia.
عربي الإنجليزية الأوردية
Quả thật, vào ngày Phán Xét, Allah - Đấng Oai Nghiêm và Tối Cao sẽ nói: Này con cháu Adam, TA đã bị bệnh nhưng ngươi đã không thăm viếng TA.
عربي الإنجليزية الأوردية
{Các ngươi có biết người phá sản là gì không?
عربي الإنجليزية الأوردية
{Bất cứ người chủ sở hữu vàng bạc nào không thực hiện nghĩa vụ về nó, vào Ngày Phục sinh, chúng sẽ được nấu chảy từ lửa
عربي الإنجليزية الأوردية
Hadith do ông Abu Sa-'id kể về những sự kiện trong Ngày Tận Thế như người Mu'min được ngắm nhìn Allah Oai Nghiêm và Hiên Vinh; cầu Sirat, cứu khỏi Hỏa Ngục đối với ai trong tim còn tồn đọng niềm tin Iman nhỏ bằng hạt nguyên tử và lời biện hộ.
عربي الإنجليزية الأوردية
{Sau khi nghe lời kêu gọi Azdan, bất cứ ai nói 'Ol lo hum ma rab ba ha zdi hiđ đa' wa tit tam mah, was so la til qo i mah, a-ti mu ham ma đan al wa si lah wal fa đi lah, wab 'ath hu ma qo man mah mu đanh al la zdi wa 'ađ tah' thì sẽ có được sự cầu xin ân xá của Ta vào Ngày Phán Xét Cuối Cùng.}
عربي الإنجليزية الأوردية
“Khi ai đó trong các ngươi chết, chỗ ngồi của y sẽ được phơi bày cho y vào buổi sáng và buổi chiều
عربي الإنجليزية الأوردية
{Vấn đề này chắc chắc sẽ đến với mọi nơi có đêm và ngày, và Allah sẽ không bỏ mặc một ngôi nhà nơi bùn lầy hay hẻo lánh ngoại trừ Ngài đưa vào đó tôn giáo này
عربي الإنجليزية الأوردية
{Quả thật, Allah không bất công với người có đức tin dù chỉ một điều tốt lành. Ngài ban điều đó cho người có đức tin ở trần gian và ban thưởng thêm cho họ ở Đời Sau
عربي الإنجليزية الأوردية
{Trong số các dấu hiệu của Ngày Tận Thế là kiến thức (Islam) bị thu lại, sự dốt nát, gian dâm và uống rượu trở nên phổ biến, số lượng đàn ông sẽ ít lại và số lượng phụ nữ sẽ nhiều hơn đến mức năm mươi phụ nữ sẽ được bảo hộ bởi một người đàn ông.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Giờ Tận Thế sẽ không xảy ra cho tới khi một người đi ngang qua một ngôi mộ và nói: Ôi ước gì người trong mộ là mình.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Giờ Tận Thế sẽ không được thiết lập cho đến khi các ngươi có cuộc chiến với những người Do Thái, lúc đó tảng đá mà người Do Thái trốn phía sau nó sẽ nói: Hỡi người Muslim, người Do Thái này đang trốn phía sau tôi, hãy đến giết hắn.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Xin thề với Đấng nắm linh hồn Ta trong tay Ngài, con trai của Maryam sẽ sớm giáng trần để phân xử giửa các ngươi một cách công bằng, Người bẻ gãy thánh giá, giết heo, qui định thuế thân và tiền của trở nên dồi dào đến mức không ai muốn nhận (của Zakah và Saqadahd).}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Giờ Tận Thế sẽ không được thiết lập cho đến khi mặt trời mọc ở hướng tây. Khi mặt trời mọc (ở hướng tây), nhân loại nhìn thấy và có đức tin toàn bộ
عربي الإنجليزية الأوردية
{Giờ Tận Thế sẽ không xảy đến cho đến khi thời gian ngắn lại
عربي الإنجليزية الأوردية
{Allah túm lấy trái đất và cuộn tất cả các tầng trời trong tay phải của Ngài, rồi Ngài nói: TA là Chúa Tể, đâu rồi các lãnh chúa của trái đất.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Hawdh (hồ nước) của Ta có khoảng rộng bằng một tháng đi đường, nước của nó trắng như sữa, mùi hương của nó thơm hơn xạ hương
عربي الإنجليزية الأوردية
{Ta ở tại Hawdh (hồ nước) để chờ đợi ai đó trong các ngươi được dẫn đến chỗ Ta, và sẽ có một số người được dẫn đi ngang qua gần chỗ Ta, vì vậy, Ta nói: Lạy Thượng Đế của bề tôi, họ là người của bề tôi, họ là cộng đồng tín đồ của bề tôi
عربي الإنجليزية الأوردية
Ta thề bởi Đấng mà linh hồn Muhammad nằm trong tay Ngài, rằng các vật (đựng, múc) của Hawdh còn nhiều hơn số lượng vì sao và tinh tú trên trời
عربي الإنجليزية الأوردية
{Cái chết được mang đến dưới hình dạng một con cừu đực trắng đen
عربي الإنجليزية الأوردية
{Lửa của các người bằng một phần bảy mươi của lửa của Hỏa Ngục
عربي الإنجليزية الأوردية
Thiên Sứ của Allah ﷺ nói với chúng tôi và Người là một vị trung thực và lời nói của Người là thật: {Quả thật, mỗi người trong các người được hình thành trong bụng mẹ mình là một hợp tử trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm
عربي الإنجليزية الأوردية
Nabi nhắc về điều gì đó, rồi Người ﷺ nói: {Đó là lúc kiến thức bị mất đi
عربي الإنجليزية الأوردية
Tùy theo mức độ họ lường gạt anh, nghịch lại anh và dối anh mà anh đã có hành phạt dành cho họ
عربي الإنجليزية الأوردية
Lẽ nào Đấng có khả năng làm cho y đi bằng hai chân lúc sống trên thế gian lại không có khả năng làm cho y đi bằng mặt của mình vào Ngày Tận Thế hay sao?
عربي الإنجليزية الأوردية
{Rồi đây, vào Ngày đó, chắc chắn các ngươi sẽ bị tra hỏi về những hồng ân (mà các ngươi đã tận hưởng).}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Trong cộng đồng tín đồ của Ta vào thời đại cuối, sẽ có người nói với các ngươi điều gì đó mà các ngươi và cha ông của các ngươi chưa từng nghe, vì vậy các ngươi hãy cẩn thận với họ.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Khi nghe người Muazdzdin hô Azdan, các ngươi hãy nói theo những gì y nói, sau đó Salawat cho Ta
عربي الإنجليزية الأوردية
Một người đàn ông đi vào giấc ngủ thì Ama'nah sẽ bị lấy ra khỏi trái tim của Y rồi chỉ còn lại dấu vết của nó giống như vết đốm không màu. Sau đó Y ngủ một lần nữa thì phần còn lại của Ama'nah cũng sẽ bị lấy đi khỏi trái tim Y rồi để lại dấu vết như một vết phồng rộp
عربي الإنجليزية الأوردية
Xin thề với Đấng linh hồn Ta trong tay Ngài, trần gian sẽ không bị tiêu tan mãi đến khi một người đàn ông đi ngang qua mộ, y đứng lại lấy đất đắp lên mộ mà nói: Ôi ước chi người nằm dưới mộ là mình, không vì lý do tôn giáo mà là bị thử thách của cuộc sống.
عربي الإنجليزية الأوردية
Giờ Tận Thế không được dựng lên cho tới khi con sông Furrat được phát hiện thấy một núi vàng và mọi người sẽ giết nhau vì tranh giành nó, mỗi một trăm người sẽ bị giết chín mưới chín người
عربي الإنجليزية الأوردية
Ai kiềm chế được cơn giận trong khi có khả năng trút cơn giận thì vào Ngày Phán Xét Allah sẽ gọi y từ trên đầu các tạo vật cho phép y lựa chọn Hurul-'in (Tiên Nữ) nào y yêu thích.
عربي الإنجليزية الأوردية
Vào ngày tận thế, Allah túm lấy tất cả (bảy tầng) trời, Ngài túm chúng bằng tay phải, xong Ngài nói: TA là Chúa Tể, đâu rồi những kẻ ngông cuồng, đâu rồi những kẻ cao ngạo? Rồi Ngài túm lấy tiếp bảy tầng đất, Ngài túm chúng bằng tay trái, xong Ngài nói: TA là Chúa Tể, đâu rồi những kẻ ngông cuồng, đâu rồi những kẻ cao ngạo?
عربي الإنجليزية الأوردية
“Bất kỳ ai đã làm sai với người anh em mình về danh dự của y hoặc bất kỳ điều gì khác, hãy tìm kiếm sự tha thứ từ y ngày hôm nay trước khi đồng tiền Dinar và Dirham không con được dùng nữa
عربي الإنجليزية الأوردية
“Vào Ngày Phục Sinh, nhân loại được triệu tập chân trần, không quần áo và còn nguyên bao quy đầu.”
عربي الإنجليزية الأوردية
Mọi công bằng sẽ được trả lại cho chủ nhân của nó vào Ngày Phán Xét, kể cả con cừu không sừng cũng được trả lại công bằng từ một con cừu có sừng
عربي الإنجليزية الأوردية
Saihan, Jaihan, Al-Furot, Nin là những con sông của Thiên Đàng.
عربي الإنجليزية الأوردية
Thiên Đàng và Hỏa Ngục trò chuyện với nhau, Hỏa Ngục nói: Trong tôi toàn đám người tự cao, ngông cuồng. Thiên Đàng bảo: Còn trong tôi chỉ toàn người yếu thế, người bị thiên hạ ghét bỏ và người hững hờ với trần gian.
عربي الإنجليزية الأوردية
Nhân loại - hoặc các bề tôi - được triệu tập vào Ngày Phán Xét trong tình trạng trần truồng, còn nguyên da quy đầu và Buhman.
عربي الإنجليزية الأوردية
“Những người Muazdzdin sẽ có cổ dài nhất vào Ngày Phục Sinh.”
عربي الإنجليزية الأوردية
“Chúng ta là những cộng đồng cuối cùng nhưng là những người đầu tiên phải chịu sự phán xét
عربي الإنجليزية الأوردية
“Hỡi Bilal, hãy kể cho Ta nghe về việc làm hy vọng nhất mà ngươi đã làm trong Islam
عربي الإنجليزية الأوردية
Vào Ngày Phán Xét, Allah đưa một người Do Thái hoặc một người Thiên Chúa đến mỗi người Muslim. Y (người Muslim) nói: Đây là chỗ thế thân của ngươi nơi Hỏa Ngục.
عربي الإنجليزية الأوردية
Các ngươi hãy đọc Qur'an bởi quả thật vào Ngày Phán Xét Nó sẽ biện hộ cho những người bạn của Nó
عربي الإنجليزية الأوردية
Ta thề bởi Đấng mà linh hồn Muhammad nằm trong tay Ngài, quả thật Ta hy vọng các ngươi sẽ chiếm một nửa cư dân của Thiên Đàng. Và Thiên Đàng, không một ai được vào đó trừ những linh hồn Muslim. Và Ta hy vọng các ngươi không nằm trong nhóm những người đa thần, nhưng nếu có thì hy vọng cũng chỉ giống như sợi lông màu trắng trên da của con bò đen thôi.
عربي الإنجليزية الأوردية
{Khi thi thể người chết được đặt (trên băng ca, hoặc miếng sạp để khiêng thi thể người chết) và những người đàn ông gánh nó trên vai của họ, nếu thi thể là người ngoan đạo, nó sẽ nói: Hãy đưa tôi đi mau,
عربي الإنجليزية الأوردية
{Vào Ngày Phục Sinh, mặt trời sẽ gần với con người, nó chỉ cách xa họ một Mil.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Bất cứ ai ghi nhớ mười câu Kinh đầu tiên của chương Al-Kahf sẽ được bảo vệ khỏi Dajjal.} Và trong một lời tường thuật khác: {mười câu Kinh cuối của chương Al-Kahf.}
عربي الإنجليزية الأوردية
Ngươi sẽ có được thứ mình mong ước và giống như vậy cùng với nó.}
عربي الإنجليزية الأوردية
Allah tập hợp những người đầu tiên và những người cuối cùng ở một nơi. Người gọi nghe thấy họ, tầm nhìn xuyên thấu họ, Mặt trời ở rất gần, mọi người đạt đến nỗi đau buồn và đau khổ không thể tưởng tượng nổi. Sau đó, mọi người sẽ không thể chịu đựng được
عربي الإنجليزية الأوردية
{Nhóm đầu tiên vào Thiên Đàng sẽ có gương mặt như ánh trăng đêm rằm, và nhóm người vào Thiên Đàng sau họ sẽ có gương mặt như những ngôi sao sáng nhất trên trời
عربي الإنجليزية الإندونيسية
Vì vậy, nếu các ngươi cầu xin Allah, hãy cầu xin Ngài Firdaws.}
عربي الإنجليزية الإندونيسية