Danh sách Hadith

{Những người chi dùng tài sản của Allah một cách bất chính sẽ vào Hỏa Ngục trong Ngày Phán Xét Cuối Cùng.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Quả thật, cuộc sống trần gian ngọt ngào và xanh tươi, và Allah đã cho các ngươi làm đại diện trông coi trong đó và Ngài luôn theo dõi hành động của các ngươi. Bởi thế, các ngươi hãy coi chừng và cẩn thận với cuộc sống trần gian và các ngươi hãy coi chừng và cẩn thận với phụ nữ
عربي الإنجليزية الأوردية
Giá như trần gian đối với Allah giá trị như chiếc cánh con ruồi là người Kafir (người ngoại đạo) đã không được ban cho ngụm nước ở trần gian.
عربي الإنجليزية الأوردية
Mỗi cộng đồng đều bị thử thách, thử thách của cộng đồng Ta là tiền bạc.
عربي الإنجليزية الأوردية
Nếu Ta có một đống vàng bằng núi Uhud, chắc chắn Ta sẽ không để nó ở nơi Ta qua ba đêm trừ phi Ta chừa lại để trả nợ.
عربي الإنجليزية الأوردية
Thật ra, nếu đem trần gian so sánh với Đời Sau thì giống như hình ảnh một người trong các ngươi để ngón tay xuống nước biển thì thử xem trên ngón tay đó có dính gì không?
عربي الإنجليزية الأوردية
{Một trong những điều Ta lo sợ cho các ngươi sau Ta là những bông hoa và sự hào nhoáng của cuộc sống trần tục sẽ được mở ra cho các ngươi.}
عربي الإنجليزية الأوردية
Đi theo người chết (đến mộ) có ba thứ: người thân của y, tài sản của y và việc làm của y. Những hai thứ quay về còn một thứ ở lại với y: người thân và tài sản của y quay về và việc làm của y ở lại cùng y.
عربي الإنجليزية الأوردية
“Trái tim người già vẫn trẻ trung ở hai điều: yêu thế giới trần gian và niềm hy vọng trường tồn.”
عربي الإنجليزية الإندونيسية
“Các ngươi hãy thường xuyên nghĩ đến kẻ hủy diệt niềm vui", nghĩa là cái chết
عربي الإنجليزية الإندونيسية
Thế giới này là ngục tù của người có đức tin và Thiên Đàng của người vô đức tin
عربي الإنجليزية الأوردية
Hỡi Hakim, tiền bạc tài sản tươi xanh và ngọt ngào
عربي الإنجليزية الأوردية
Ta nghĩ các ngươi đã nghe được Abu Ubaidah mang về thứ gì đó từ Bahrain?
عربي الإنجليزية الأوردية
“Lạy Allah, không có cuộc sống nào ngoài cuộc sống ở Đời Sau, xin Ngài tha thứ cho những người Ansar và những người Muhajir.”
عربي الإنجليزية الأوردية
“Chẳng phải thế giới trần gian bị nguyền rủa, và tất cả mọi thứ trong đó đều bị nguyền rủa, ngoại trừ việc tụng niệm Allah và những gì Ngài yêu thích, và người hiểu biết hay người học hỏi tìm tòi kiến thức.”
عربي الإنجليزية الأوردية
Chẳng phải các người được tự do ăn uống bất cứ thứ gì các người muốn đó sao? Quả thật tôi đã nhìn thấy Nabi ﷺ, ngay cả quả chà là khô Người không tìm thấy để lấp đầy dạ dày của mình
عربي الإنجليزية الأوردية
“Nếu đứa con của Adam có hai thung lũng đầy của cải, y sẽ mong muốn một thung lũng thứ ba
عربي الإنجليزية الأوردية
“Đừng lấy tài sản vì yêu thích thế giới này.”
عربي الإنجليزية الأوردية
“Đối với Ta, thế giới này có gì đáng để bận tâm! Ta ở thế gian này chẳng khác gì một người cưỡi ngựa nghỉ mát dưới bóng của một gốc cây rồi rời đi và bỏ lại nó”
عربي الإنجليزية الإندونيسية
Chiếc giường của Thiên Sứ ﷺ được làm bằng da và phần nhồi bên trên là sợi cọ
عربي الإنجليزية الأوردية
{Người thành công là người chấp nhận Islam, được ban bổng lộc vừa đủ và hài lòng với những gì Allah đã ban cho mình.}
عربي الإنجليزية الأوردية