Danh sách Hadith

{Này bác, hãy nói: La i la ha il lol loh, chỉ lời nói đó cháu sẽ biện hộ cho bác trước Allah.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Giờ Tận Thế sẽ không được thiết lập cho đến khi mặt trời mọc ở hướng tây. Khi mặt trời mọc (ở hướng tây), nhân loại nhìn thấy và có đức tin toàn bộ
عربي الإنجليزية الأوردية
{Cái chết được mang đến dưới hình dạng một con cừu đực trắng đen
عربي الإنجليزية الأوردية
Chớ tin lời của dân Kinh Sách và cũng đừng cho rằng họ nói dối mà hãy nói: {Chúng tôi tin tưởng vào Allah, tin tưởng vào những gì đã được mặc khải cho chúng tôi.}
عربي الإنجليزية الأوردية
{Do Thái là những kẻ bị sự giận dữ (của Allah) và Thiên Chúa là những lẻ lầm lạc.}
عربي الإنجليزية الأوردية
Khi em thấy những người làm theo những điều Mushtabihah, họ là những kẻ đã bị Allah điểm danh, hãy coi chừng họ
عربي الإنجليزية الأوردية
Tùy theo mức độ họ lường gạt anh, nghịch lại anh và dối anh mà anh đã có hành phạt dành cho họ
عربي الإنجليزية الأوردية
Quả thật, những gì mà ngươi nói và kêu gọi là tốt, nhưng giá mà ngươi nói với chúng tôi về những điều xóa đi những gì chúng tôi đã làm
عربي الإنجليزية الأوردية
Hỡi mọi người, Allah đã cắt bỏ gánh nặng của sự ngu muội thời Jahiliyah và sự kiêu hãnh của họ đối với cha ông của họ
عربي الإنجليزية الأوردية
{Rồi đây, vào Ngày đó, chắc chắn các ngươi sẽ bị tra hỏi về những hồng ân (mà các ngươi đã tận hưởng).}
عربي الإنجليزية الأوردية
(Đừng như vậy) mà các ngươi hãy nói: "Bầy tôi nghe và bầy tôi tuân theo. Bầy tôi cầu xin sự tha thứ của Ngài, Thượng Đế của bầy tôi, và Ngài là đích đến cuối cùng
عربي الإنجليزية الأوردية
“Có năm chìa khóa của điều vô hình
عربي الإنجليزية الأوردية
Quả thật một câu Kinh đã được mặc khải cho Ta, và đó là câu Kinh mà Ta yêu thích hơn tất cả thế gian này.”
عربي الإنجليزية الإندونيسية
Trước đây ông 'Umar đã dắt tôi vào hợp mặt với lão tướng từng tham gia trận Badr khiến các lão cảm thấy khó chịu
عربي الإنجليزية الأوردية