Danh sách Hadith

1. Hỡi Thiên Sứ của Allah, một trong chúng tôi có thể ngủ trong tình trạng Junub (không trong sạch tình dục) được không? Người nói: Được, nếu một trong các ngươi đã thực hiên Wudu' rồi hãy ngủ
عربي الإنجليزية الأوردية
2. Allah, Đấng Tối Cao phán: Bất cứ người bề tôi có đức tin nào của TA khi người yêu thương của y trên thế gian bị lấy đi (chết) rồi y kiên nhẫn chịu đựng vì mong được ân phước thì phần ân thưởng nơi TA không gì hơn ngoài Thiên Đàng.
عربي الإنجليزية الأوردية
3. Lời cầu xin của các ngươi luôn được đáp lại miễn y không vội vã mà nói: Tôi đã cầu xin Thượng Đế rồi mà Ngài vẫn không chấp nhận nó.
عربي الإنجليزية الأوردية
4. Anh hãy trở về chăm sóc tử tế cho cha mẹ anh
عربي الإنجليزية الأوردية
5. Al-Kursi đem so với Al-'Arsh tựa như hình ảnh cái vòng sắt bị ném ra vùng đất trống.
عربي الإنجليزية الأوردية
6. Thiên Sứ của Allah - cầu xin Allah ban bình an và phúc lành cho Người - đã cưỡi (lạc đà) hoặc đi bộ đến Masjid Quba' để dâng lễ nguyện Salah hai Rak'ah.
عربي الإنجليزية الأوردية
7. Không một linh hồn nào bị giết hại một cách bất công, tuy điều đó đã xảy ra đối với thế hệ con cháu đầu tiên của Adam, y đã nhận sự bảo đảm cho việc đền tội của mình. Vì y là kẻ đầu tiên mở ra con giết chóc.
عربي الإنجليزية الأوردية
8. Tôi đến gặp Thiên Sứ trong lúc Người đang chà răng bằng cây Siwak tươi, lúc đó một đầu của Siwak đang trong miệng của Người, tiếng của Người oa', oa' và cây Siwak vẫn trong miệng Người như thể Người đang ói.
عربي الإنجليزية الأوردية
9. Hãy thức dậy mà hành lễ Salah Witir, hỡi 'A-ishah.
عربي الإنجليزية الأوردية
10. Có lời hỏi Thiên Sứ ﷺ: Salah nào tốt nhất? Người đáp: {Là Salah đứng lâu.}
عربي الإنجليزية الأوردية
11. Giá như trần gian đối với Allah giá trị như chiếc cánh con ruồi là người Kafir (người ngoại đạo) đã không được ban cho ngụm nước ở trần gian.
عربي الإنجليزية الأوردية
12. Mỗi cộng đồng đều bị thử thách, thử thách của cộng đồng Ta là tiền bạc. - 1 ملاحظة
عربي الإنجليزية الأوردية
13. Nếu Ta có một đống vàng bằng núi Uhud, chắc chắn Ta sẽ không để nó ở nơi Ta qua ba đêm trừ phi Ta chừa lại để trả nợ.
عربي الإنجليزية الأوردية
14. Thật ra, nếu đem trần gian so sánh với Đời Sau thì giống như hình ảnh một người trong các ngươi để ngón tay xuống nước biển thì thử xem trên ngón tay đó có dính gì không?
عربي الإنجليزية الأوردية
15. {Khi ai bị rơi vào nghèo khổ, khó khăn liền nhờ cậy đến thiên hạ thì y vẫn không thể thoát nghèo, còn nếu y nhờ cậy đến Allah thì chắc chắn sẽ được Ngài phù hộ thoát nghèo ngay lặp tức hoặc vào thời gian tới.}
عربي الإنجليزية الأوردية
16. Ai thấy Ta trong mơ là tựa như y thấy Ta lúc thức vậy hoặc giống hệt như thấy Ta lúc còn thức vậy - bởi Shayton không thể hóa trang thành Ta được.
عربي الإنجليزية الأوردية
17. Thiên Sứ của Allah qua đời, trong nhà tôi không còn gì để ăn, ngay cả con vật cũng không tìm thấy gì để ăn ngoại trừ một ít lúa mạch ở trên chiếc kệ gỗ. Tôi đã ăn nó trong khoảng thời gian cũng khá lâu. Nhưng khi tôi cân nó thì nó hết.
عربي الإنجليزية الأوردية
18. Đi theo người chết (đến mộ) có ba thứ: người thân của y, tài sản của y và việc làm của y. Những hai thứ quay về còn một thứ ở lại với y: người thân và tài sản của y quay về và việc làm của y ở lại cùng y.
عربي الإنجليزية الأوردية
19. Lạy Allah, đối với ai lãnh đạo quản lý công việc của tín đồ Muslim này về bất cứ mặt nào, nếu y gây khó khăn cho họ xin hãy gây khó khăn lại cho y và nếu y biết thương yêu họ xin hãy thương yêu lại y.
عربي الإنجليزية الأوردية
20. Há các ngươi không muốn Ta báo cho biết ai là người được bảo vệ khỏi Hỏa Ngục hoặc ai là người mà Hỏa Ngục bị cấm chạm đến y không? Đó là những người được lòng mọi người trong việc cư xử tử tế với họ, khiêm tốn, hòa nhã và dễ chịu. - 1 ملاحظة
عربي الإنجليزية الأوردية
21. Và ai bầu một người làm Imam, y đã bắt tay với người đó, có sự đồng thuận của người đó thì hãy nuôi ăn người đó theo khả năng có thể, nếu người nào đến giành lấy (chức vụ Imam) của người đó thì các ngươi hãy đánh vào cổ của kẻ muốn giành lấy kia.
عربي الإنجليزية الأوردية
22. Thật khốn khổ cho kẻ cố tình bịa chuyện để làm mọi người cười, thật khốn khổ cho y, thật khốn khổ cho y. - 2 ملاحظة
عربي الإنجليزية الأوردية
23. Ta đảm bảo tòa lâu đài ở ven thiên đàng dành cho ai bỏ đi sự khoe khoang cho dù y đáng làm thế. - 2 ملاحظة
عربي الإنجليزية الأوردية
24. Ba lời cầu xin khấn vái luôn được chấp nhận: lời cầu xin khấn vái của kẻ bị đối xử bất công, ...
عربي الإنجليزية الأوردية
25. Sẽ không vào Thiên Đàng đối với ai mà trong trái tim của y có sự tự cao tự đại dù chỉ bằng hạt cải
عربي الإنجليزية الأوردية
26. Bắt buộc người Muslim phải nghe lời và phục tùng trong mọi lệnh dù ưa thích cũng như ghét bỏ, ngoại trừ lệnh phải làm điều tội lỗi thì không, một khi ra lệnh làm tội lỗi là không nghe lời hay tuân lệnh gì cả.
عربي الإنجليزية الأوردية
27. Chẳng lẽ các ngươi ngạc nhiên cho cơn ghen của Sa'ad ư?! Ta thề bởi Allah rằng Ta ghen hơn cả Sa'ad và Allah ghen hơn cả Ta. Vì cơn ghen của Allah nên Ngài mới cấm chuyện ngoại tình một cách công khai hay thầm kín; và không một người nào ghen hơn Allah cả.
عربي الإنجليزية الأوردية
28. Quả thật, thị dân trong Thiên Đàng nhìn thấy được những người ở trên mình giống như việc họ thấy những vì sao ở bầu trời đông hoặc bầu trời tây vậy bởi giử họ khác nhau về địa vị.
عربي الإنجليزية الأوردية
29. Một khoảng nhỏ bằng vòng cung trong Thiên Đàng tốt hơn cả khoảng rộng từ điểm mặt trời mọc và lặn (của thế gian).
عربي الإنجليزية الأوردية
30. Ai uống từ các vật đựng bằng vàng hoặc bạc thì quả thật y chỉ đang kéo lửa của Hỏa Ngục vào bụng của mình.
عربي الإنجليزية الأوردية
31. Nếu không sợ gây khó khăn cho cộng đồng tín đồ của Ta, Ta đã ra lệnh bảo họ phải dùng siwak mỗi khi làm wudu.
عربي الإنجليزية الأوردية
32. Thiên Sứ của Allah đã từng hôn một số bà vợ của Người rồi đi ra lễ nguyện salah mà không làm wudu'.
عربي الإنجليزية الأوردية
33. Hỡi mọi người, các người ăn hai loại thực phẩm mà Ta thấy nó thuộc loại Khabith: Hành và tỏi.
عربي الإنجليزية الأوردية
34. Cơn gió là thể hiện Rahmah (lòng thương xót) của Allah đôi khi cũng mang theo hành phạt. Khi các ngươi thấy gió thì chớ lên tiếng mắng chửi mà hãy cầu xin Allah điều tốt từ nó và cầu xin Ngài che chở tránh mọi điều xấu từ nó.
عربي الإنجليزية الأوردية