عن عائشة -رضي الله عنها- قالت: قال لي رسول الله -صلى الله عليه وسلم-: «هذا جِبْرِيلُ يَقْرَأُ عليك السَّلام» قالت: قلت: وعليه السلام ورحمة الله وبركاته. وهكذا وقع في بعض روايات الصحيحين: «وبركاته» وفي بعضها بحذفها، وزيادة الثقة مقبولة.
[صحيح.] - [متفق عليه.]
المزيــد ...

This translation needs further review.

Theo bà 'A-ishah thuật lại lời Thiên Sứ ﷺ đã nói với bà: {Đây là Jibril chào Salam đến em.} Bà đáp: {Wa 'a lai his sa la mu wa roh ma tul lo hi wa ba ro ka tuh} lời Hadith đúng y như thế trong hai bộ Sahih có câu: {wa ba ro ka tuh} và có đường truyền thì không có câu này. Lời thêm này đáng tin cậy.
Sahih (chính xác) - Do Al-Bukhari và Muslim ghi

Giải thích

Theo Sunnah khi chúng ta được ai đó chuyển đến mình lời Salam từ người khác thì hãy đáp lại lời Salam đó theo cách mà bà 'A-ishah đã nói: {Wa 'a lai his sa la mu wa roh ma tul lo hi wa ba ro ka tuh} hoặc nói thêm: {Wa 'a lai ka wa 'a lai hi hoặc 'A lai hi wa 'a lai kas sa la mu wa roh ma tul lo hi wa ba ro ka tuh} thì tốt hơn bởi người chuyển lời Salam đáng được thưởng bằng lời cầu xin cho y. Hỏi: Có bắt buộc phải chuyển lời Salam khi ai đó nhờ chuyển lời Salam không ? Đáp: Giới 'Ulama cho rằng khi anh nhận chuyển lời Salam thì đó là điều bắt buộc, bởi Allah phán: {Quả thật, Allah đã ra lệnh các ngươi phải hoàn trả Amanah (tín vật, lời hứa) về chủ nhân của nó.} (chương 4 - Al-Nisa': 58) và khi anh đã hứa nhận chuyển lời Salam dùm ai đó thì bắt buộc anh phải hoàn thành lời hứa đó, ngoại trừ anh kèm theo điều kiện khi nào tôi nhớ hoặc câu nói tương tự thì không bắt buộc. Tuy nhiên tốt nhất đừng bắt buộc ai phải gánh trọng trách này, bởi nó sẽ gây khó dễ cho người khác. Như có thể nói: Hãy chào Salam dùm tôi khi ai hỏi về tôi, bởi có những người mắc cỡ không dám chuyển lời Salam hoặc bị quên hoặc kéo dài thời gian...

Bản dịch: tiếng Anh tiếng Pháp tiếng Tây Ban Nha tiếng Thổ Nhĩ Kỳ tiếng Urdu tiếng Indonesia tiếng Bosnian tiếng Nga tiếng Bengali tiếng Trung Quốc tiếng Ba Tư tiếng Tagalog tiếng Ấn Độ Sinhala
Xem các bản dịch